Bảng giá đất Hải Phòng 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên, trong năm 2026, thành phố tiếp tục sửa đổi bảng giá, điều chỉnh tiêu chí xác định vị trí đất và ban hành hệ số điều chỉnh giá đất. Vì vậy, việc tra cứu hiện nay cần đối chiếu cả bảng giá ban đầu và các quy định được cập nhật sau đó.
Theo dữ liệu số hóa từ bảng giá, một số tuyến trung tâm có giá đất ở vị trí 1 đạt khoảng 160 triệu đồng/m². Nhưng cùng một tuyến, mức giá tại vị trí phía trong có thể thấp hơn đáng kể; với thửa đất tiếp giáp nhiều đường, cách xác định giá còn chịu tác động bởi quy định riêng về vị trí. Đây là điểm cần lưu ý khi sử dụng bảng giá đất Hải Phòng 2026 cho một hồ sơ cụ thể.

Bảng giá đất Hải Phòng 2026 có gì thay đổi trong năm?
Nghị quyết 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 là văn bản ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Văn bản đi kèm các phụ lục bảng giá và được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Đến ngày 28/07/2026, HĐND thành phố ban hành Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND để sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Nghị quyết 85/NQ-HĐND. Vì vậy, với hồ sơ phát sinh sau thời điểm các quy định mới có hiệu lực, việc chỉ tra bản công bố đầu năm có thể chưa đủ.
Cũng trong tháng 7/2026, Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất và số lượng vị trí đất trong bảng giá đất, ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND. Đây là căn cứ quan trọng khi xác định thửa đất thuộc vị trí nào trong bảng giá.
Ngoài ra, UBND thành phố ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 10/07/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Hải Phòng năm 2026.
Như vậy, khi sử dụng bảng giá tại Hải Phòng năm 2026, cần xem đồng thời mức giá trong bảng, tiêu chí xác định vị trí và hệ số điều chỉnh áp dụng cho từng trường hợp.
Những tuyến đường có giá đất ở cao tại Hải Phòng
Theo dữ liệu số hóa từ bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND, một số tuyến trung tâm có mức giá đất ở vị trí 1 từ khoảng 130–160 triệu đồng/m².
Đơn vị: đồng/m²
|
Tuyến/đoạn đường |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
Quang Trung |
160.000.000 |
50.400.000 |
40.500.000 |
31.500.000 |
|
Cầu Đất |
160.000.000 |
50.400.000 |
40.500.000 |
31.500.000 |
|
Tô Hiệu – Cầu Đất đến Ngã tư An Dương |
160.000.000 |
50.400.000 |
40.500.000 |
31.500.000 |
|
Nguyễn Đức Cảnh – Cầu Đất đến Ngã tư Trần Nguyên Hãn |
160.000.000 |
50.400.000 |
40.500.000 |
31.500.000 |
|
Trần Phú – Ngã tư Cầu Đất đến Ngã tư Điện Biên Phủ |
150.000.000 |
50.100.000 |
39.500.000 |
29.500.000 |
|
Lạch Tray – Ngã tư Thành đội đến Ngã tư Quán Mau |
130.000.000 |
49.100.000 |
39.000.000 |
29.300.000 |
Chênh lệch giữa vị trí 1 và vị trí 4 trên cùng tuyến có thể rất lớn. Vì vậy, câu hỏi “giá đất Cầu Đất bao nhiêu?” hoặc “giá đất Tô Hiệu bao nhiêu?” không thể trả lời chính xác bằng một mức duy nhất.

Thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường được xác định giá thế nào?
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý nhất của Hải Phòng năm 2026.
Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND sửa đổi quy định về tiêu chí xác định vị trí đất, trong đó làm rõ cách xử lý khi một thửa đất có liên hệ với nhiều tuyến đường hoặc có điều kiện vị trí khác nhau.
Đối với trường hợp thuộc phạm vi quy định, nếu đất ở hoặc đất thương mại dịch vụ tiếp giáp nhiều đường, phố có tên trong bảng giá, việc xác định cần căn cứ vào tuyến đường và điều kiện vị trí tương ứng; trường hợp nhiều tuyến đủ điều kiện thì tuyến có mức giá cao hơn có thể trở thành căn cứ xác định.
Quy định mới cũng có nội dung điều chỉnh đối với thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến, khiến tài sản góc hoặc tài sản có từ hai mặt đường trở lên không nên được xem giống một thửa đất chỉ tiếp giáp một tuyến.
Vì vậy, khi tra cứu bảng giá đất Hải Phòng 2026, tên đường chỉ là một phần của thông tin cần xác định. Cần xem thêm số mặt tiếp giáp, tuyến áp dụng và điều kiện thực tế của thửa đất.
Đất ở và đất thương mại dịch vụ có cùng giá không?
Không.
Cùng nằm trên một tuyến đường nhưng mục đích sử dụng khác nhau có thể dẫn đến mức giá trong bảng khác nhau.
Theo dữ liệu số hóa của bảng giá, mức vị trí 1 cao nhất của đất ở tại một số tuyến trung tâm khoảng 160 triệu đồng/m², trong khi nhóm đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có mức thấp hơn.
Điều này cho thấy bước đầu tiên khi tra cứu không phải là tìm tên tuyến đường, mà là xác định đúng mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ pháp lý.
Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất và nhiều nhóm khác đều thuộc đất phi nông nghiệp nhưng có chế độ sử dụng, thời hạn và khả năng khai thác khác nhau.
Giá đất nông nghiệp Hải Phòng 2026
Bảng giá Hải Phòng cũng quy định riêng cho các nhóm đất nông nghiệp như đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng và đất làm muối.
Dữ liệu thực tế từ một hồ sơ định giá đất công khai của Hải Phòng năm 2026 cho thấy đất trồng cây hằng năm – Khu vực 3 được áp mức 100.000 đồng/m² theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND. Đây là một ví dụ cụ thể cho thấy giá đất nông nghiệp phụ thuộc vào cả loại đất và khu vực.
Vì vậy, không nên sử dụng một mức giá nông nghiệp chung cho toàn thành phố. Trước khi tra cứu cần xác định rõ tài sản thuộc đất trồng cây hằng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, đất rừng hay nhóm khác.
Xem thêm: Đất nông nghiệp là gì? Phân loại, thời hạn và cách xác định giá trị
Hệ số K Hải Phòng 2026 được xác định như thế nào?
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 10/07/2026 quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
Điểm cần lưu ý là hệ số điều chỉnh không nên được hiểu là một con số duy nhất áp dụng chung cho mọi loại đất và mọi tuyến đường.
Theo quy định, việc xác định hệ số có thể liên quan đến các yếu tố như mức biến động thị trường, quy hoạch và những đặc điểm khác ảnh hưởng đến giá đất trong từng trường hợp.
Do đó, không nên sử dụng cách tính đơn giản: Giá phải nộp = giá trong bảng × một hệ số K chung cho toàn Hải Phòng.
Hồ sơ cụ thể cần đối chiếu đúng loại đất, tuyến đường, vị trí, điều kiện quy hoạch và phụ lục của Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.
Tra bảng giá Hải Phòng cần kiểm tra những văn bản nào?
Với Hải Phòng năm 2026, cách tra hiệu quả hơn là kiểm tra theo chuỗi văn bản, thay vì chỉ tìm một bảng giá duy nhất.
Trước hết, Nghị quyết 85/NQ-HĐND là căn cứ để xác định bảng giá ban đầu.
Nếu hồ sơ phát sinh sau các thay đổi trong năm, cần kiểm tra thêm Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND để xác định xem tuyến, mức giá hoặc nội dung liên quan đã được sửa đổi hay chưa.
Nếu vấn đề nằm ở cách xác định vị trí, đặc biệt với thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến hoặc có thể xác định theo nhiều đường khác nhau, cần đối chiếu Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND và quy định vị trí tại Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND.
Cuối cùng, nếu hồ sơ thuộc trường hợp cần áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất, cần kiểm tra Quyết định 57/2026/QĐ-UBND và phụ lục liên quan.
Cách tiếp cận này phù hợp với Hải Phòng hơn vì bảng giá, vị trí và hệ số đã được điều chỉnh ở các thời điểm khác nhau trong năm 2026.
Bảng giá đất có phải giá mua bán trên thị trường không?
Không.
Bảng giá đất là mức giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành để sử dụng trong các trường hợp pháp luật quy định.
Trong khi đó, giá rao bán là mức người bán mong muốn và chưa chắc là giá giao dịch thành công. Giá trị của một quyền sử dụng đất cụ thể còn có thể chịu ảnh hưởng bởi vị trí, mặt tiền, chiều sâu, hình dạng thửa đất, pháp lý, thời hạn sử dụng, quy hoạch, hạ tầng, khả năng khai thác và điều kiện cung cầu.
Vì vậy, nếu bảng giá ghi nhận một tuyến ở mức 160 triệu đồng/m² tại vị trí 1, điều đó không có nghĩa mọi bất động sản trên tuyến đều có giá thị trường đúng 160 triệu đồng/m².

Vì sao hai thửa đất cùng tuyến vẫn có thể khác giá trị?
Hai thửa đất cùng đường không mặc nhiên có giá trị như nhau.
Một thửa đất góc hai mặt tiền có khả năng khai thác khác thửa nằm giữa dãy. Thửa có mặt tiền rộng, hình dạng vuông vức và đường tiếp cận thuận lợi cũng có đặc điểm kinh tế khác thửa dài hẹp hoặc nằm sâu phía trong.
Ngoài ra, mục đích sử dụng, thời hạn, hồ sơ pháp lý, quy hoạch, hạ tầng và hạn chế quyền đều có thể tạo ra chênh lệch.
Đặc biệt với Hải Phòng, quy định về thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến càng cho thấy tên đường không phải yếu tố duy nhất quyết định giá trị tài sản.
Xem thêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất
Khi nào bảng giá đất chưa đủ để xác định giá trị tài sản?
Tra bảng giá phù hợp khi cần biết mức giá do Nhà nước quy định cho một loại đất, tuyến đường, vị trí và trường hợp cụ thể.
Tuy nhiên, nếu mục đích là xác định giá trị tài sản phục vụ vay vốn, mua bán, chuyển nhượng, góp vốn, đầu tư, M&A, xử lý tài sản hoặc quản trị doanh nghiệp, thì bảng giá thường chưa đủ.
Khi đó cần xem xét thêm hồ sơ pháp lý, vị trí thực tế, thời hạn sử dụng, hình dạng thửa đất, khả năng khai thác, quy hoạch và dữ liệu thị trường tại thời điểm xác định giá trị.
Thẩm định giá quyền sử dụng đất tại Thẩm định giá Hoàng Quân

Thẩm định giá Hoàng Quân cung cấp dịch vụ thẩm định giá quyền sử dụng đất và thẩm định giá bất động sản cho cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức có nhu cầu xác định giá trị tài sản.
Đối với tài sản tại Hải Phòng, phạm vi xem xét có thể bao gồm loại đất, mục đích thẩm định, hồ sơ pháp lý, vị trí, thời hạn sử dụng, đặc điểm thửa đất, quy hoạch, hạ tầng, khả năng khai thác và dữ liệu thị trường phù hợp.
Bảng giá đất là một nguồn thông tin quan trọng trong hệ thống pháp luật đất đai nhưng không nên được sử dụng như kết quả thẩm định giá mặc định của một quyền sử dụng đất cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất Hải Phòng 2026
-
Bảng giá đất Hải Phòng 2026 áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá đất lần đầu theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
-
Bảng giá đất Hải Phòng có được sửa đổi trong năm 2026 không?
Có. Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND ngày 28/07/2026 sửa đổi, bổ sung bảng giá đất lần đầu tại Nghị quyết 85/NQ-HĐND.
-
Giá đất ở Hải Phòng 2026 cao nhất bao nhiêu?
Theo dữ liệu số hóa từ bảng giá, mức đất ở vị trí 1 tại một số tuyến trung tâm đạt khoảng 160 triệu đồng/m².
-
Giá đất đường Cầu Đất Hải Phòng 2026 bao nhiêu?
Dữ liệu bảng giá số hóa ghi nhận đất ở tại một số đoạn Cầu Đất khoảng 160 triệu đồng/m² tại vị trí 1, trong khi các vị trí phía trong thấp hơn đáng kể.
-
Tiêu chí xác định vị trí đất Hải Phòng có thay đổi trong năm 2026 không?
Có. Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chí xác định vị trí đất ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND.
-
Hải Phòng có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 không?
Có. Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 10/07/2026 quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
-
Bảng giá đất có phải giá thị trường không?
Không. Bảng giá đất và giá trị thị trường của một bất động sản cụ thể cần được phân biệt và sử dụng đúng mục đích.
Kết luận
Bảng giá đất Hải Phòng 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 nhưng đã có thêm các điều chỉnh về bảng giá, tiêu chí vị trí và hệ số điều chỉnh trong năm. Khi tra cứu, cần xác định đúng loại đất, đoạn đường, vị trí và văn bản đang có hiệu lực.
Với nhu cầu vay vốn, mua bán, góp vốn, M&A hoặc xử lý tài sản, bảng giá đất chỉ là một nguồn thông tin; giá trị quyền sử dụng đất cần được xem xét theo đặc điểm thực tế và dữ liệu phù hợp của từng tài sản.
