Bảng giá đất Hà Nội 2026 chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội. Bảng giá được xây dựng theo 17 khu vực, phân biệt theo loại đất, tuyến hoặc đoạn đường và vị trí của từng thửa đất. Mức giá đất ở cao nhất được ghi nhận ở mức 702.194.000 đồng/m² tại vị trí 1 của một số tuyến phố trung tâm.
Điểm quan trọng khi tra cứu là không thể chỉ tìm tên đường rồi lấy ngay mức giá cao nhất. Cùng một tuyến đường, giá vị trí 1 có thể khác đáng kể so với vị trí 2, 3 và 4; đồng thời đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cũng được quy định mức giá khác nhau.
Bài viết dưới đây tổng hợp một số mức giá tiêu biểu trong bảng giá đất Hà Nội 2026, cách xác định vị trí và những lưu ý cần biết trước khi sử dụng mức giá cho một trường hợp cụ thể.

Bảng giá đất Hà Nội 2026 áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND được HĐND thành phố Hà Nội ban hành ngày 26/11/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026. Đây là văn bản quy định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ đầu năm 2026 trên địa bàn thành phố.
Các thông tin chính gồm:
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Văn bản |
Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND |
|
Ngày ban hành |
26/11/2025 |
|
Ngày áp dụng |
01/01/2026 |
|
Phạm vi |
Toàn địa bàn thành phố Hà Nội |
|
Đất phi nông nghiệp |
Phụ lục 01–17 |
|
Đất nông nghiệp |
Phụ lục 18 |
|
Số khu vực |
17 khu vực |
Nghị quyết quy định bảng giá đất phi nông nghiệp tại Phụ lục 01 đến Phụ lục 17, còn bảng giá đất nông nghiệp được quy định riêng tại Phụ lục 18.
Bảng giá đất Hà Nội 2026 tại một số tuyến đường
Để người đọc có thể tham khảo nhanh, dưới đây là một số mức giá đất ở tiêu biểu trong dữ liệu bảng giá Hà Nội 2026.
Đơn vị: đồng/m²
|
Tuyến/đoạn đường |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
Lý Thường Kiệt |
702.194.000 |
316.389.000 |
229.626.000 |
196.388.000 |
|
Mã Mây |
366.135.000 |
175.612.000 |
133.146.000 |
115.584.000 |
|
Lý Văn Phức |
156.364.000 |
84.389.000 |
65.515.000 |
57.784.000 |
|
Mạc Đĩnh Chi |
140.067.000 |
75.921.000 |
58.928.000 |
52.286.000 |
|
Mai Anh Tuấn |
121.348.000 |
66.777.000 |
52.126.000 |
46.196.000 |
|
Nguyễn Trãi – Ngã Tư Sở đến Cầu Mới |
243.697.000 |
121.959.000 |
91.758.000 |
80.346.000 |
Nguồn số liệu: Bảng giá đất ban hành kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND; các mức Lý Thường Kiệt, Mã Mây, Lý Văn Phức, Mạc Đĩnh Chi và Mai Anh Tuấn được số hóa từ bảng giá, còn đoạn Nguyễn Trãi từ Ngã Tư Sở đến Cầu Mới được tra cứu theo cùng văn bản.
Bảng trên cho thấy mức giá giữa các vị trí trên cùng một tuyến có thể chênh lệch rất lớn. Vì vậy, việc biết tên đường mới chỉ là bước đầu; người tra cứu còn phải xác định đúng vị trí của thửa đất theo tiêu chí của bảng giá.
Cùng một tuyến đường, mỗi loại đất có giá khác nhau thế nào?
Ngoài vị trí, mục đích sử dụng đất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá.
Tại đoạn Nguyễn Trãi từ Ngã Tư Sở đến Cầu Mới, dữ liệu bảng giá thể hiện:
|
Loại đất |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
Đất ở |
243.697.000 |
121.959.000 |
91.758.000 |
80.346.000 |
|
Đất thương mại, dịch vụ |
87.132.000 |
43.566.000 |
32.917.000 |
28.802.000 |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
54.067.000 |
25.978.000 |
19.938.000 |
16.677.000 |
Nguồn: Dữ liệu số hóa từ bảng giá đất Hà Nội 2026 ban hành kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Như vậy, cùng một đoạn đường nhưng đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không áp chung một mức giá.
Trước khi tra cứu, người sử dụng đất cần kiểm tra đúng mục đích sử dụng trên hồ sơ pháp lý. Nếu chưa rõ cách phân loại, bạn có thể xem thêm Đất phi nông nghiệp là gì? Gồm những loại đất nào?.

Bảng giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026
Đất nông nghiệp được quy định riêng tại Phụ lục 18 của Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Đây là nguồn chính thức do thành phố Hà Nội công bố.
Giá đất trồng lúa và cây hằng năm
Đơn vị: đồng/m²
|
Phạm vi |
Đồng bằng |
Trung du |
Miền núi |
|
Các phường thuộc các quận trước sắp xếp như Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân |
290.000 |
– |
– |
|
Các xã giáp ranh, thị trấn thuộc Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai; một số phường Sơn Tây; Hoài Đức, Đan Phượng trước sắp xếp |
186.000 |
– |
– |
|
Các xã còn lại của Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai và một số huyện như Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa |
155.000 |
– |
– |
|
Một số địa bàn thuộc Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai |
155.000 |
121.000 |
82.000 |
|
Sóc Sơn |
154.000 |
121.000 |
– |
|
Mỹ Đức, Ba Vì |
154.000 |
120.000 |
81.000 |
Nguồn: Phụ lục 18 – Bảng giá đất nông nghiệp kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Giá đất trồng cây lâu năm
Theo cùng Phụ lục 18, đất trồng cây lâu năm tại nhóm các phường thuộc các quận trước sắp xếp có mức 290.000 đồng/m². Nhóm các xã giáp ranh, thị trấn thuộc Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai, một số phường Sơn Tây và các huyện Hoài Đức, Đan Phượng trước sắp xếp có mức 218.000 đồng/m² tại khu vực đồng bằng.
Ở một số khu vực khác, mức giá tiếp tục thay đổi theo địa bàn đồng bằng, trung du hoặc miền núi.
Giá đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng
Phụ lục 18 cũng quy định riêng giá đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
Ví dụ, đất nuôi trồng thủy sản tại nhóm các phường thuộc các quận trước sắp xếp có mức 290.000 đồng/m². Một số khu vực miền núi có mức thấp hơn đáng kể. Đối với đất rừng, bảng giá phổ biến trong khoảng 41.000–69.000 đồng/m² tùy khu vực đồng bằng, trung du hoặc miền núi.
Những con số này cho thấy không nên dùng một mức giá nông nghiệp chung cho toàn thành phố.
Để hiểu rõ các loại đất trước khi tra cứu, xem thêm Đất nông nghiệp là gì? Phân loại, thời hạn và cách xác định giá trị.
Giá đất Hà Nội 2026 cao nhất bao nhiêu?
Mức giá đất ở cao nhất trong bảng giá Hà Nội 2026 là 702.194.000 đồng/m² tại vị trí 1 của một số tuyến phố thuộc khu vực trung tâm.
Riêng tuyến Lý Thường Kiệt, mức giá được ghi nhận:
|
Vị trí |
Giá đất ở |
|
Vị trí 1 |
702.194.000 đồng/m² |
|
Vị trí 2 |
316.389.000 đồng/m² |
|
Vị trí 3 |
229.626.000 đồng/m² |
|
Vị trí 4 |
196.388.000 đồng/m² |
Nguồn: Dữ liệu bảng giá đất Hà Nội 2026 ban hành kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Cần lưu ý, 702.194.000 đồng/m² là mức trong bảng giá đất, không phải mức giá bán bắt buộc hay giá thị trường của mọi bất động sản trên tuyến.
Hà Nội chia bảng giá đất 2026 thành 17 khu vực
Bảng giá đất phi nông nghiệp được tổ chức thành 17 khu vực.
Ví dụ, Khu vực 1 gồm các phường:
-
Tây Hồ;
-
Ngọc Hà;
-
Ba Đình;
-
Giảng Võ;
-
Ô Chợ Dừa;
-
Hoàn Kiếm;
-
Văn Miếu – Quốc Tử Giám;
-
Cửa Nam;
-
Hai Bà Trưng.
Dữ liệu bảng giá cho thấy đây là khu vực tập trung nhiều tuyến phố có mức giá cao nhất.
Người sử dụng đất cần xác định đúng xã hoặc phường hiện tại và khu vực tương ứng, thay vì chỉ tra cứu theo tên quận/huyện trước khi sắp xếp đơn vị hành chính.
Vị trí 1, 2, 3, 4 trong bảng giá đất được hiểu thế nào?
Với đất phi nông nghiệp, vị trí của thửa đất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức giá.
Vị trí 1 thường là thửa đất đáp ứng điều kiện tiếp giáp trực tiếp với tuyến đường hoặc phố theo tiêu chí quy định và thường có mức giá cao nhất.
Vị trí 2 thường áp dụng cho thửa đất nằm phía trong nhưng vẫn có điều kiện tiếp cận theo quy định về đường, ngõ.
Vị trí 3 và vị trí 4 áp dụng cho những thửa đất có điều kiện vị trí hoặc khả năng tiếp cận thấp hơn các vị trí phía trước.
Nghị quyết còn có các quy định riêng đối với khu dân cư nông thôn và những trường hợp giao, cho thuê đất phục vụ đầu tư, sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, không nên mặc định: “Đất nằm trong ngõ thì chắc chắn là vị trí 2.” Cần đối chiếu đầy đủ tiêu chí và hiện trạng thực tế của thửa đất.

Cách tra cứu bảng giá đất Hà Nội 2026
Để hạn chế áp dụng sai giá, người sử dụng đất có thể thực hiện theo 5 bước.
Bước 1: Xác định loại đất
Kiểm tra mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ pháp lý để xác định tài sản là đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp hay loại đất khác.
Bước 2: Xác định khu vực
Xác định xã hoặc phường nơi có tài sản và đối chiếu với khu vực tương ứng trong bảng giá.
Bước 3: Xác định tuyến hoặc đoạn đường
Một tuyến đường có thể được chia thành nhiều đoạn với mức giá khác nhau. Vì vậy, chỉ tìm đúng tên đường chưa chắc đã tìm đúng mức giá.
Bước 4: Xác định vị trí thửa đất
Đối với đất phi nông nghiệp, cần xác định tài sản thuộc vị trí 1, 2, 3 hoặc 4 theo tiêu chí của bảng giá.
Bước 5: Đối chiếu đúng mức giá
Sau khi xác định đầy đủ loại đất, khu vực, tuyến hoặc đoạn đường và vị trí của thửa đất, mới đối chiếu mức giá tương ứng trong phụ lục.
Cách này giúp hạn chế việc lấy mức giá vị trí 1 để áp cho một tài sản nằm sâu trong ngõ hoặc lấy giá đất ở áp cho đất có mục đích sử dụng khác.
Bảng giá đất Hà Nội 2026 có hệ số K không?
Có.
UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 19/2026/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; quyết định có hiệu lực từ cùng ngày.
Hệ số điều chỉnh không nên được hiểu là một con số áp dụng giống nhau cho mọi trường hợp. Việc sử dụng cần căn cứ đúng mục đích, loại nghĩa vụ tài chính và quy định cụ thể đang có hiệu lực.
Vì vậy, khi tính tiền liên quan đến đất hoặc xử lý một hồ sơ cụ thể, cần xem đồng thời bảng giá đất, hệ số điều chỉnh và căn cứ pháp lý tương ứng.
Bảng giá đất Hà Nội 2026 được dùng để làm gì?
Bảng giá đất được sử dụng trong các trường hợp do pháp luật đất đai quy định, không phải bảng niêm yết giá mua bán bất động sản trên thị trường.
Tùy từng nghiệp vụ, việc áp dụng còn cần xác định đúng loại đất, mục đích sử dụng bảng giá, nghĩa vụ tài chính và các quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
Do hệ thống pháp luật đất đai đã có những điều chỉnh trong năm 2025–2026, hồ sơ cụ thể cần căn cứ văn bản đang có hiệu lực thay vì áp dụng lại cách tính của các năm trước. Các thủ tục về bảng giá và giá đất hiện còn liên quan tới Luật Đất đai 2024, Nghị định 71/2024/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Bảng giá đất Hà Nội 2026 có phải giá thị trường không?
Không nên đồng nhất bảng giá đất với giá thị trường của một quyền sử dụng đất cụ thể.
Bảng giá đất là mức giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành và sử dụng cho những trường hợp pháp luật quy định.
Trong khi đó, giá rao bán là mức giá do bên bán đưa ra và chưa chắc là mức giao dịch cuối cùng. Giá giao dịch tham khảo lại cần được kiểm tra về độ tin cậy, điều kiện giao dịch và mức độ tương đồng với tài sản cần xem xét.
Giá trị của một quyền sử dụng đất cụ thể còn có thể chịu ảnh hưởng bởi vị trí, mặt tiền, hình dạng thửa đất, khả năng tiếp cận, thời hạn sử dụng, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng, khả năng khai thác và điều kiện thị trường.
Vì vậy, không nên lấy một mức trong bảng giá đất hoặc một tin rao bán rồi mặc định đó là giá trị của tài sản.
Xem thêm: Giá trị quyền sử dụng đất là gì? Cách hiểu đúng về giá đất.

Vì sao hai thửa đất cùng đường vẫn có thể khác giá trị?
Ngay cả khi hai thửa đất nằm trên cùng một tuyến, giá trị vẫn có thể khác nhau do:
-
Một thửa ở mặt tiền, một thửa nằm trong ngõ;
-
Chiều rộng đường tiếp cận khác nhau;
-
Diện tích và hình dạng khác nhau;
-
Mục đích sử dụng đất khác nhau;
-
Thời hạn sử dụng khác nhau;
-
Tình trạng pháp lý khác nhau;
-
Khả năng khai thác hoặc xây dựng khác nhau;
-
Quy hoạch và hạ tầng tác động khác nhau.
Do đó, mức giá trong bảng là một căn cứ cần được sử dụng đúng vai trò, không phải công thức duy nhất để xác định giá trị của mọi bất động sản.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị được phân tích chi tiết tại Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị quyền sử dụng đất.
Bảng giá đất tăng có làm giá nhà đất tăng tương ứng không?
Không thể kết luận trực tiếp như vậy.
Việc thay đổi bảng giá đất có thể ảnh hưởng đến một số nghĩa vụ tài chính, kỳ vọng của người sử dụng đất và quyết định của thị trường.
Tuy nhiên, giá mua bán bất động sản còn phụ thuộc vào cung cầu, lãi suất, khả năng tiếp cận tín dụng, quy hoạch, hạ tầng, pháp lý, khả năng khai thác và tâm lý của người mua, người bán.
Vì vậy, nếu mức giá trong bảng tăng một tỷ lệ nhất định thì không có nghĩa toàn bộ giá giao dịch ngoài thị trường cũng tăng theo đúng tỷ lệ đó.
Khi nào chỉ cần tra bảng giá và khi nào cần thẩm định giá?
Tra cứu bảng giá đất Hà Nội 2026 phù hợp khi người sử dụng đất cần xác định mức giá được quy định cho loại đất, khu vực, vị trí và trường hợp pháp lý cụ thể.
Nếu nhu cầu là xác định giá trị của một tài sản cụ thể phục vụ vay vốn, mua bán, chuyển nhượng, góp vốn, M&A, đầu tư, xử lý tài sản hoặc quản trị tài sản, thì chỉ dựa vào bảng giá đất thường chưa đủ.
Khi đó cần xem xét thêm hồ sơ pháp lý, đặc điểm thửa đất, vị trí, thời hạn sử dụng, khả năng khai thác và dữ liệu thị trường phù hợp.
Bạn có thể tham khảo dịch vụ Thẩm định giá đất đai và quyền sử dụng đất của Thẩm định giá Hoàng Quân để tìm hiểu về phạm vi, hồ sơ và quy trình thực hiện.
Thẩm định giá quyền sử dụng đất tại Thẩm định giá Hoàng Quân

Thẩm định giá Hoàng Quân cung cấp dịch vụ thẩm định giá quyền sử dụng đất và bất động sản cho cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức có nhu cầu xác định giá trị tài sản.
Đối với bất động sản tại Hà Nội, việc thẩm định không chỉ dựa vào bảng giá đất mà còn cần xem xét phù hợp với loại đất, mục đích thẩm định, hồ sơ pháp lý, vị trí, thời hạn sử dụng, đặc điểm thửa đất, quy hoạch, hạ tầng, khả năng khai thác và dữ liệu thị trường.
Bảng giá đất là một nguồn thông tin có vai trò riêng theo pháp luật đất đai nhưng không nên được xem là kết quả thẩm định giá mặc định của một quyền sử dụng đất cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất Hà Nội 2026
-
Bảng giá đất Hà Nội 2026 áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá đất theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND được áp dụng từ 01/01/2026.
-
Văn bản nào quy định bảng giá đất Hà Nội 2026?
Bảng giá được ban hành theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của HĐND thành phố Hà Nội.
-
Giá đất Hà Nội 2026 cao nhất bao nhiêu?
Mức giá đất ở cao nhất được ghi nhận là 702.194.000 đồng/m² tại vị trí 1 của một số tuyến phố trung tâm.
-
Giá đất Nguyễn Trãi năm 2026 bao nhiêu?
Đoạn Nguyễn Trãi từ Ngã Tư Sở đến Cầu Mới có giá đất ở từ 80.346.000 đồng/m² tại vị trí 4 đến 243.697.000 đồng/m² tại vị trí 1.
-
Giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 bao nhiêu?
Mức giá phụ thuộc vào loại đất và khu vực. Ví dụ, đất trồng lúa và cây hằng năm tại nhóm các phường thuộc các quận trước sắp xếp có giá 290.000 đồng/m²; tại một số nhóm địa bàn khác là 186.000 đồng/m² hoặc thấp hơn.
-
Bảng giá đất Hà Nội 2026 có bao nhiêu khu vực?
Bảng giá đất phi nông nghiệp được xây dựng theo 17 khu vực, còn đất nông nghiệp được quy định riêng tại Phụ lục 18.
-
Bảng giá đất có phải giá mua bán ngoài thị trường không?
Không. Bảng giá đất được sử dụng trong các trường hợp pháp luật quy định và không đồng nghĩa với giá giao dịch thực tế của một tài sản cụ thể.
-
Muốn xác định giá trị thửa đất có chỉ cần tra bảng giá không?
Không. Với mục đích vay vốn, mua bán, góp vốn, M&A hoặc xử lý tài sản, cần xem xét thêm hồ sơ pháp lý, đặc điểm tài sản, vị trí và dữ liệu thị trường phù hợp.
Kết luận
Bảng giá đất Hà Nội 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và được xây dựng theo 17 khu vực, từng loại đất, tuyến hoặc đoạn đường và vị trí của thửa đất.
Mức giá đất ở cao nhất được ghi nhận ở mức 702.194.000 đồng/m² tại vị trí 1, trong khi giá tại các vị trí khác hoặc các loại đất khác có thể thấp hơn đáng kể. Đối với đất nông nghiệp, mức giá cũng được phân chia riêng theo loại đất và khu vực tại Phụ lục 18.
Vì vậy, khi tra cứu cần xác định đúng loại đất, khu vực, tuyến hoặc đoạn đường và vị trí thực tế của thửa đất. Đồng thời, cần phân biệt bảng giá đất với giá trị thị trường; nếu mục đích là vay vốn, mua bán, góp vốn, M&A hoặc xử lý tài sản thì giá trị quyền sử dụng đất cần được xem xét trên cơ sở đặc điểm cụ thể và dữ liệu phù hợp.
